Cấu hình Gas
Cấu hình áp suất, lưu lượng và số lượng của các loại khí khác nhau tại khoa phẫu thuật sạch được trình bày trong Bảng 8.2 và 8.3.
Bảng 8.2 Số điểm kết nối tối thiểu được cấu hình cho các loại khí chính tại khoa phẫu thuật sạch
| Loại phòng | Ôxy | Hút áp suất âm | Khí nén | Ôxít nitơ | Nitơ |
|---|---|---|---|---|---|
| Phòng phẫu thuật | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 |
| Phòng hồi phục | 1 | 2 | 1 | ||
| Phòng tiền gây mê | 1 | 1 | 1 | 1 |
Bảng 8.3 Áp suất đầu cuối, lưu lượng và thời gian sử dụng hàng ngày
| Loại khí | Áp suất tại một đầu ra/MPa | Lưu lượng | Lưu lượng | Lưu lượng |
|---|---|---|---|---|
| L/min | Thời gian sử dụng hàng ngày/min | Tỷ lệ sử dụng đồng thời/% | ||
| Ôxy | 0,4–0,45 | 10–80 | 120 (Phòng hồi phục: 144) | 50–100 |
| Hút áp suất âm | -0,035–-0,075 | 30 | 120 (Phòng hồi phục: 144) | 100 |
| Khí nén | 0,45–0,9 | 60 | 60 | 80 |
| Nitơ | 0,8–0,9 | 230 | 30 | 10–60 |
| Ôxít nitơ | 0,4–0,5 | 4 | 120 | 50–100 |
| Argon | 0,35–0,4 | 0,5–15 | 120 | 80 |
| Cacbon đioxit | 0,35–0,4 | 10 | 60 | 30 |
Trong điều kiện cho phép, khí nén nên được lắp đặt với hai loại đầu ra phục vụ hai yêu cầu áp suất khác nhau: một loại đầu ra có áp suất đầu ra là 0,4 MPa, chủ yếu dùng làm nguồn động lực cho máy thở, phục vụ liệu pháp phun và pha trộn với các loại khí khác – những mục đích sử dụng không yêu cầu áp suất quá cao; loại đầu ra còn lại có áp suất đầu ra là 0,9 MPa, mức áp suất tương đối cao, được dùng cho các dụng cụ động lực tốc độ cao như máy khoan khí nén và máy cưa khí nén, chủ yếu phục vụ phẫu thuật mở lồng ngực và phẫu thuật sọ não, do đó đòi hỏi áp suất tương đối cao.