12.3.1 Các hạng mục thử nghiệm bắt buộc của kiểm tra kỹ thuật

Các hạng mục thử nghiệm bắt buộc được quy định trong Quy chuẩn và liệt kê tại Bảng 12.11.

Bảng 12.11 Các hạng mục thử nghiệm bắt buộc

Nghiệm thu hoàn thành Đánh giá hiệu suất toàn diện
Lưu lượng gió và tốc độ quay của quạt Tốc độ gió mặt cắt tại mặt phẳng làm việc của khu vực vận hành mỗi phòng mổ sạch loại I và của khu vực lớp 100 cục bộ trong phòng phụ trợ loại I
Lưu lượng gió của hệ thống và các phòng cùng công tác cân bằng lưu lượng Tốc độ thay đổi không khí của phòng mổ sạch các loại còn lại và phòng phụ trợ
Áp suất tĩnh của hệ thống và các phòng cùng công tác điều chỉnh áp suất Chênh lệch áp suất tĩnh
Vận hành đồng bộ hệ thống điều khiển tự động Cấp độ sạch
Thử nghiệm rò rỉ bộ lọc HEPA Nhiệt độ và độ ẩm
Cấp độ sạch Tiếng ồn
Cấp độ sạch Độ rọi
Cấp độ sạch Lưu lượng gió tươi
Cấp độ sạch Nồng độ vi khuẩn

12.3.2 Các hạng mục thử nghiệm đối với nghiệm thu đánh giá

Các hạng mục thử nghiệm cần thiết cho nghiệm thu đánh giá dự án khoa phẫu thuật sạch được liệt kê trong Bảng 12.12.

Bảng 12.12 Các hạng mục thử nghiệm đối với nghiệm thu đánh giá

Hạng mục Đơn vị Thiết bị đo Chiều cao điểm đo Số lượng và vị trí điểm đo Phương pháp đo Công thức Yêu cầu Ghi chú
Tốc độ gió trung bình mặt cắt trong khu vực làm việc của khu vực lớp 100 thuộc phòng mổ loại I và phòng phụ trợ loại I m/s Máy đo tốc độ gió bóng nóng dạng que (0~10m/s) 0,8m so với sàn nhà hoặc 0,25m so với mặt bàn phẫu thuật ① Phân bố đều trên khu vực trong phạm vi 0,12m tính từ bên trong ranh giới hình chiếu vuông góc của mặt cấp gió tập trung ② Các điểm đo có khoảng cách giữa hai điểm liền kề không lớn hơn 0,3m Kéo dài que đo và đặt đầu dò tại từng điểm đo $\bar{v}=\dfrac{\sum v_i}{K}$ $\bar{v}$ là tốc độ gió mặt cắt của khu vực làm việc, $v_i$ là tốc độ gió tại mỗi điểm, $K$ là tổng số điểm đo $0.275\leqslant\bar{v}\leqslant0.36$ $0.185\leqslant\bar{v}\leqslant0.24$ (phòng mổ chuyên khoa mắt)
Độ không đồng đều tốc độ gió trong khu vực làm việc của khu vực lớp 100 thuộc phòng mổ loại I và phòng phụ trợ loại I m/s Máy đo tốc độ gió bóng nóng dạng que (0~10m/s) 0,8m so với sàn nhà hoặc 0,25m so với mặt bàn phẫu thuật ① Phân bố đều trên khu vực trong phạm vi 0,12m tính từ bên trong ranh giới hình chiếu vuông góc của mặt cấp gió tập trung ② Các điểm đo có khoảng cách giữa hai điểm liền kề không lớn hơn 0,3m Kéo dài que đo và đặt đầu dò tại từng điểm đo $\beta=\dfrac{\sqrt{\dfrac{\sum \bar{v}-v_i}{K-1}}}{\bar{v}}$ $\beta$ là độ không đồng đều của tốc độ gió $\beta\leqslant0.25$
Tốc độ thay đổi không khí của phòng mổ loại II và loại III lần/giờ Máy đo tốc độ gió bóng nóng dạng que (0~10m/s) 0,1m phía dưới mặt cấp gió tập trung ① Tại vị trí 0,1m phía dưới mặt cấp gió tập trung ② Ranh giới phạm vi đo cách ranh giới mặt cấp gió 0,05m ③ Các điểm đo có khoảng cách giữa hai điểm liền kề không lớn hơn 0,3m Kéo dài que đo và đặt đầu dò tại từng điểm đo $Q=\bar{v}F3600$ $n=\dfrac{Q}{V}$ $Q$ là lưu lượng gió cấp vào phòng, $n$ là tốc độ thay đổi không khí, $V$ là thể tích phòng, $\bar{v}$ là tốc độ gió trung bình trên mặt cấp gió, $F$ là diện tích mặt cấp gió Phòng mổ loại II: $33.0\leqslant n\leqslant43.2$ Phòng mổ loại III: $20.0\leqslant n\leqslant26.4$ Xác định riêng đối với phòng mổ kích thước siêu lớn

Bảng 12.12 (tiếp theo)

Hạng mục Đơn vị Thiết bị đo Chiều cao điểm đo Số lượng và vị trí điểm đo Phương pháp đo Công thức Yêu cầu Ghi chú
Tốc độ thay đổi không khí của phòng mổ loại IV và phòng phụ trợ loại II~IV lần/giờ Máy đo tốc độ gió bóng nóng dạng que (0~10m/s) Mặt phẳng cửa ra của ống lồng đo gió Trên mặt phẳng cửa ra của ống lồng, chia bề mặt thành các ô lưới có cạnh khoảng 0,3m, lấy trung điểm mỗi ô làm điểm đo; số lượng điểm đo tối thiểu là 6 Ống lồng phải có khả năng che phủ toàn bộ cửa thổi gió, là đoạn ống dẫn hình chữ nhật có chiều dài không nhỏ hơn 1,2m. Tiến hành đo tốc độ gió tại từng điểm trên mặt phẳng cửa ra $q_i=\bar{v}_i F,3600$ $Q=\sum q_i$ $n=\dfrac{Q}{V}$ $\bar{v}_i$ là tốc độ gió trung bình tại cửa ra ống lồng $q_i$ là lưu lượng gió cấp của mỗi cửa ra $F$ là diện tích mặt cắt cửa ra ống lồng Phòng mổ loại IV: $13.5\leqslant n\leqslant 18$ Phòng phụ trợ loại II: $18.5\leqslant n\leqslant 24$ Phòng phụ trợ loại III: $11.5\leqslant n\leqslant 15.6$ Phòng phụ trợ loại IV: $9\leqslant n\leqslant 12$ Các phòng mổ và phòng phụ trợ kích thước đặc biệt lớn được xác định riêng
Chênh lệch áp suất tĩnh Pa Áp kế vi lượng có độ phân giải 1Pa 0,8m so với sàn nhà (khi đo tại hiện trường) hoặc ngang chiều cao lắp đặt của thiết bị 1 điểm (tránh khu vực có dòng xoáy, tránh đặt đầu đo đối diện trực tiếp luồng gió) Luồn ống cao su mỏng vào trong phòng (khi đo tại hiện trường), hoặc lắp thiết bị tại vị trí cửa cao 1,5m so với sàn để đọc kết quả Giá trị theo Quy chuẩn hoặc thiết kế: <$\Delta P\leqslant 30$ ($\Delta P$ là giá trị tuyệt đối của chênh lệch áp suất) Phải đóng kín tất cả các cửa
Cấp độ sạch Máy đếm hạt Cao 0,8m so với sàn nhà hoặc 0,25m so với bề mặt bàn phẫu thuật Khu vực phẫu thuật của phòng phẫu thuật cấp Ⅰ và khu vực cấp 100 cục bộ của phòng phụ trợ cấp Ⅰ: tối thiểu 5 điểm đo
Khu vực ngoại vi của phòng phẫu thuật cấp Ⅰ và phòng phụ trợ cấp Ⅰ: tối thiểu 8 điểm đo (2 điểm phân bố đều ở mỗi cạnh)
① Không quá 2 người thực hiện đo lường, mặc trang phục làm việc sạch và đứng ở phía hạ phong của điểm đo
② Thể tích lấy mẫu tối thiểu: Cấp Ⅰ: 5,66L; Cấp Ⅱ~Ⅳ: 2,83L
③ Chiều dài ống lấy mẫu phương ngang $\geqslant 0.5$m
④ Tại mỗi điểm, lấy giá trị trung bình của 3 kết quả đọc liên tiếp có giá trị xấp xỉ nhau
$N=\overline{N}+t\sigma_N$ $\sigma_N=\sqrt{\dfrac{\sum(C_i-\bar{v})^2}{K(K-1)}}$
$\overline{N}$ là nồng độ trung bình của phòng
$C_i$ là nồng độ trung bình tại một điểm
$t$ là hệ số phân phối $t$ một phía
2 điểm $t=6.31$, 3 điểm $t=2.92$, 4 điểm $t=2.35$, 5 điểm $t=2.3$, 6 điểm $t=2.02$, 7 điểm $t=1.94$, 8 điểm $t=1.90$, 9 điểm $t=1.86$
Đồng thời thỏa mãn:
$C_{\max}\leqslant$ nồng độ giới hạn trên của cấp độ sạch
$C_{\max}$ là giá trị lớn nhất của nồng độ tại tất cả các điểm
$N\leqslant$ nồng độ giới hạn trên của cấp độ sạch
Khu vực phẫu thuật của phòng phẫu thuật cấp Ⅰ và Ⅲ: tối thiểu 3 điểm đo
Khu vực ngoại vi của phòng phẫu thuật cấp Ⅰ: tối thiểu 6 điểm đo (2 điểm ở cạnh dài, 1 điểm ở cạnh ngắn)
Khu vực ngoại vi của phòng phẫu thuật cấp Ⅲ: tối thiểu 4 điểm đo (1 điểm ở mỗi cạnh)
Phòng sạch có cửa thổi gió bố trí rải rác: diện tích $\geqslant 30,\mathrm{m}^2$ tối thiểu 4 điểm; diện tích $<30,\mathrm{m}^2$ tối thiểu 2 điểm
Nhiệt độ
Độ ẩm tương đối
℃
%
Nhiệt ẩm kế số cầm tay Cao 0,8m so với sàn nhà 1 điểm tại trung tâm phòng Đọc giá trị sau khi thiết bị ổn định Tuân thủ quy chuẩn hoặc yêu cầu thiết kế; lấy giá trị đo được trong tháng nóng nhất hoặc lạnh nhất làm chuẩn, giá trị đo được tại các thời điểm khác chỉ mang tính tham khảo

Bảng 12.12 (tiếp theo)

Hạng mục Đơn vị Thiết bị đo Chiều cao điểm đo Số lượng và vị trí điểm đo Phương pháp đo Công thức Yêu cầu Ghi chú
Độ rọi lx Máy đo độ rọi Cao 0,8m so với sàn nhà Bố trí điểm đo ngẫu nhiên, không cố tình đặt ngay dưới đèn cũng như tránh xa vị trí đèn, cách tường 0,5m, trung bình mỗi 2m bố trí một điểm Cầm máy đo độ rọi bằng tay; người đo không được che khuất luồng sáng đi vào máy Giá trị độ rọi thấp nhất trong tất cả các điểm phải phù hợp với quy chuẩn hoặc yêu cầu thiết kế
Độ ồn dB(A) Âm kế xách tay Cao 1,1m so với sàn nhà Đối với phòng có diện tích ≤15m²: 1 điểm tại trung tâm; đối với phòng có diện tích >15m²: 1 điểm tại mỗi góc trong bốn góc và tại trung tâm Cầm âm kế ở tư thế thăng bằng bằng tay, giữ thiết bị cách xa cơ thể Đo vào buổi tối sau khi kết thúc giờ làm việc; nếu có thiết bị lọc sạch cục bộ, các điều kiện vận hành thử nghiệm là:
① Bật đầy đủ cả hệ thống chính và khu vực cấp 100 cục bộ
② Tắt hệ thống chính, chỉ bật thiết bị lọc sạch cục bộ
③ Đo độ ồn nền khi tắt toàn bộ hệ thống
Nồng độ vi khuẩn lắng đọng CFU/(đĩa φ90·0,5 giờ) Đĩa Petri, tủ ấm Lấy trung bình tại độ cao mặt sàn hoặc bất kỳ độ cao nào dưới 0,8m so với sàn ① Không ít hơn số điểm đo độ sạch (không bao gồm 1 đĩa đối chứng), bố trí giống như khi đo độ sạch
② Số lượng đĩa Petri tối thiểu: Cấp 100: 13 cái, Cấp 1000: 4 cái, Cấp 10 000: 2 cái, Cấp 100 000: 2 cái
① Trước tiên thực hiện khử trùng thông thường các bề mặt trong phòng
② Người đặt đĩa phải mặc bộ đồ vô trùng có ống quần bó kín (không được mặc áo blouse phòng thí nghiệm)
③ Cần chuẩn bị đĩa đối chứng khi rót môi trường nuôi cấy, và cũng phải có đĩa đối chứng trong quá trình lấy mẫu
Tuân thủ yêu cầu quy chuẩn
Lưu lượng gió tươi m³/h Máy đo tốc độ gió bóng nóng dạng que đo Không ít hơn 9 điểm trên mặt phẳng cửa hút gió tươi. Khi các cánh lá sách cửa gió rộng, đo cách một cánh một lần, mỗi cánh có không ít hơn 6 điểm; hoặc không ít hơn 9 điểm trên mặt cắt ngang của ống dẫn gió tươi ① Tiến hành đo khi gió ngoài trời không mạnh
② Khi đo trên ống dẫn gió tươi, lựa chọn mặt cắt ngang trên đoạn ống thẳng, chia mặt cắt thành các ô lưới theo cả hai phương dọc và ngang với chiều dài mỗi cạnh không vượt quá 30cm, khoan lỗ tại tâm các ô lưới để luồn que đo qua
Tuân thủ quy chuẩn hoặc yêu cầu thiết kế